Ngày 14/6/2019, tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa 14 đã thông qua Luật Thi hành án hình sự Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 07 ngày 28/6/2019. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020 và thay thế Luật Thi hành án hình sự ngày 17/6/2010. Chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị và các bạn về những nội dung chính của Luật này

Luật Thi hành án hình sự được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 17/6/2010 tại Kỳ họp thứ 7, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011  Qua hơn 08 năm thi hành Luật Thi hành án hình sự năm 2010, công tác thi hành án hình sự đã được tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật và thực hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta trong giáo dục, cải tạo người phạm tội.
Bên cạnh kết quả đạt được, Luật Thi hành án hình sự năm 2010 đã bộc lộ những bất cập, hạn chế, một số quy định đã không còn phù hợp với tình hình thực tiễn; đặc biệt, từ năm 2013 đến nay, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới và nhiều bộ luật, luật có nội dung liên quan đến thi hành án hình sự nên các quy định của Luật Thi hành án hình sự hiện hành không bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan. Trong tình hình hiện nay, việc sửa đổi Luật Thi hành án hình sự năm 2010 là yêu cầu cấp thiết, để cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật, khắc phục những khó khăn, bất cập trong thực tiễn thi hành án hình sự những năm qua thì việc sửa đổi Luật Thi hành án hình sự năm 2010 là rất cần thiết.
PHẠM VI SỬA ĐỔI, BỐ CỤC CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019, CỤ THỂ LÀ:
Về  phạm vi sửa đổi: So với Luật Thi hành án hình sự năm 2010, Luật Thi hành án hình sự năm 2019 mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh về thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; về thi hành bản án, quyết định về đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn và các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội; về quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp.
Về bố cục của Luật: Luật Thi hành án hình sự năm 2019 có 207 điều, được quy định thành 16 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1 (Những quy định chung) gồm 10 điều, từ Điều 1 đến Điều 10 quy định về phạm vi điều chỉnh; bản án, quyết định được thi hành; giải thích từ ngữ; nguyên tắc thi hành án hình sự; trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự; giám sát, kiểm sát, phổ biến, giáo dục pháp luật, hợp tác quốc tế, những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự.
- Chương 2 (Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án hình sự) gồm 11 điều, từ Điều 11 đến Điều 21, quy định về hệ thống tổ chức thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu, Công an cấp huyện; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam, của trại tạm giam trong thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn của Uy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội, Tòa án trong thi hành án hình sự.
- Chương 3 (Thi hành án phạt tù), gồm 55 điều, được chia thành 4 mục, cụ thể như sau:
+ Mục 1 (Thủ tục thi hành án và chế độ quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân) có 26 điều, từ Điều 22 đến Điều 47, quy định về: Quyết định thi hành án phạt tù; thi hành quyết định thi hành án phạt tù; thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù; quyền và nghĩa vụ của phạm nhân; tiếp nhận người chấp hành án phạt tù; hồ sơ phạm nhân; giam giữ phạm nhân; chế độ học tập, học nghề của phạm nhân; chế độ lao động của phạm nhân; tổ chức lao động cho phạm nhân; sử dụng kết quả lao động của phạm nhân; xếp loại chấp hành án phạt tù; thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; thủ tục miễn chấp hành án phạt tù; thực hiện trích xuất phạm nhân; khen thưởng phạm nhân; giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn; xử lý phạm nhân vi phạm; thông báo tình hình chấp hành án, phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân; tái hòa nhập cộng đồng; trả tự do cho phạm nhân; thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù.
+ Mục 2 (Chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân) có 09 điều, từ Điều 48 đến Điều 56, quy định về: Chế độ ăn, ở, mặc, tư trang, hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân; chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi; chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân; thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; chế độ liên lạc của phạm nhân; chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân; thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết.
+ Mục 3 (Tha tù trước thời hạn có điều kiện) có 15 điều, từ Điều 58 đến Điều 72, quy định về: Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện; hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện; thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc; xử lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính; giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật; hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; trách nhiệm của gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
+ Mục 4 (Quy định đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi) có 4 điều, từ Điều 73 đến Điều 76, quy định về: Phạm vi áp dụng; chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động, ăn, mặc, chăm sóc y tế, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí, gặp liên lạc điện thoại với thân nhân của phạm nhân là người dưới 18 tuổi.
- Chương 4 (Thi hành án tử hình) gồm 7 điều, từ Điều 77 đến Điều 83, quy định về: Quyết định thi hành án tử hình; Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình; hồ sơ thi hành án tử hình; hoãn thi hành án tử hình; hình thức và trình tự thi hành án tử hình; giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người bị thi hành án tử hình.
- Chương 5 (Thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ) gồm 23 điều, được chia thành 3 mục, cụ thể như sau:
+ Mục 1 (Thi hành án treo) có 11 điều, từ Điều 84 đến Điều 94, quy định về: Quyết định thi hành án treo, thi hành quyết định thi hành án treo; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; nghĩa vụ của người được hưởng án treo; việc lao động, học tập của người được hưởng án treo; rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo; thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo; việc kiểm điểm người được hưởng án treo; giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo; xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo; trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức, gia đình đối với người được hưởng án treo.
+ Mục 2 (Thi hành án phạt cảnh cáo) có 01 điều (Điều 95) quy định về thi hành án phạt cảnh cáo.
+ Mục 3 (Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ) có 11 điều, từ Điều 96 đến Điều 106, quy định về: Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ; thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
- Chương 6 (Thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế) gồm 11 điều, được chia thành 2 mục, cụ thể như sau:
+ Mục 1 (Thi hành án phạt cấm cư trú) có 5 điều, từ Điều 107 đến Điều 111, quy định về: Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú; thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ.
+ Mục 2 (Thi hành án phạt quản chế) có 6 điều, từ Điều 112 đến Điều 117, quy định về: Thủ tục thi hành án phạt quản chế; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú; quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế; xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ và thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
- Chương 7 (Thi hành án phạt trục xuất) gồm 7 điều, từ Điều 118 đến Điều 124, quy định về: Quyết định thi hành án phạt trục xuất; thông báo thi hành án phạt trục xuất; hồ sơ thi hành án phạt trục xuất; lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn; thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam và chi phí trục xuất.
- Chương 8  (Thi hành án phạt tước một số quyền công dân), gồm 4 điều, từ Điều 125 đến Điều 128, quy định về: Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân; tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước; tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước và tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Chương 9 (Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định) có 3 điều, từ Điều 129 đến Điều 131, quy định về: Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Chương 10 (Thi hành biện pháp tư pháp) gồm 26 điều, được chia thành 03 mục, cụ thể như sau:
+ Mục 1 (Quy định chung về thi hành biện pháp tư pháp), có 4 điều, từ Điều 132 đến Điều 135, quy định về: Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp; cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp; nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp; bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp.
+ Mục 2 (Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh) có 5 điều, từ Điều 136 đến Điều 140, quy định về: Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh; đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh; tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh; đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh; giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết.
+ Mục 3 (Thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng) có 17 điều, từ Điều 141 đến Điều 157, quy định về: Thủ tục thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bỏ trốn; chế độ quản lý học sinh; thực hiện lệnh trích xuất học sinh; chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động; kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi; chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí; chế độ ăn, mặc của học sinh; chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh; chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng; thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết; chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng; chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh; thủ tục cho học sinh ra trường; chi phí tổ chức thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
- Chương  11  (Thi hành án đối với pháp nhân thương mại) gồm 9 điều (từ Điều 158 đến Điều 166), quy định về: Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án; quyết định thi hành án; thủ tục thi hành án; hồ sơ thi hành án; quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án; cưỡng chế thi hành án; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại; chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại; cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp.
- Chương 12 (Kiểm sát thi hành án hình sự) gồm 3 điều, từ Điều 167 đến Điều 169, quy định về: Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự; trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự.
- Chương 13 (Bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự) gồm 6 điều, từ Điều 170 đến Điều 175, quy định về: Biên chế, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự; bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự; trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự; cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự; chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự.
- Chương 14 (Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự) gồm 18 điều, được chia thành 2 mục, cụ thể như sau:
+ Mục 1 (Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự) có 13 điều, từ Điều 176 đến Điều 189, quy định về: Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự; các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết; thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự; thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự; quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự; nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự; thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự; tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự; hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự; nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự; nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự.
+ Mục 2 (Tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án hình sự) có 4 điều, từ Điều 190 đến Điều 193, quy định về: Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự; quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự; thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo; trách nhiệm giải quyết tố cáo.
- Chương 15 (Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước trong quản lý công tác thi hành án hình sự) gồm 10 điều, từ Điều 194 đến Điều 205, quy định về: nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự; trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự.
- Chương 16  (Điều khoản thi hành) gồm 2 điều, Điều 206 và Điều 207, quy định về: hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.
 Trên đây chúng tôi giới thiệu những nội dung chính của Luật Thi hành án hình sự năm 2019

 

LAUTVIETNAM


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Bản đồ hành chính
     Liên kết website
    Thống kê: 194.971
    Online: 15